MariaDB là một nhánh được phát triển từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, cũng là một RDBMS (Relational Database Management System) hệ quản trị Cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay. Nếu bạn cần cài MariaDB trên Ubuntu để thay thế cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, bạn hãy xem các bước thực hiện mà MZE sẽ hướng dẫn cho bạn trong bài viết này

Có thể bạn quan tâm :

MariaDB là gì ?

MariaDB là một nhánh được phát triển từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, cũng là một RDBMS (Relational Database Management System) hệ quản trị Cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay.

MariaDB được xây dựng bởi một số tác giả sáng lập ra MySQL được sự hỗ trợ của đông đảo cộng đồng các nhà phát triển phần mềm mã nguồn mở.

Các Bước Cài MariaDB Trên Ubuntu

Để cài đặt MariaDB trên Ubuntu, bạn cần thêm repo từ MariaDB, để có thể lựa chọn phiên bản MariaDB phù hợp, bạn có thể vào trang chủ download MariaDB

Trong bài viết này MZE sẽ hướng dẫn bạn cài đặt MariaDB 10.4 trên Ubuntu 18.04 LTS “Bionic”

Để kiểm tra phiên bản hệ điều hành đang sử dụng

Với Ubuntu

lsb_release -a

Với CentOS

cat /etc/redhat-release

1. Cập nhật hệ điều hành và các gói bổ trợ

Đầu tiên trước khi cài đặt, bạn cần cập nhật lại hệ thống bằng lệnh sau

sudo apt update

2. Nhập key từ MariaDB

sudo apt-get install software-properties-common
sudo apt-key adv --fetch-keys 'https://mariadb.org/mariadb_release_signing_key.asc'

3. Cài đặt Repository MariaDB

Có hai cách để bạn có thể thêm repo

Cách 1 : Thêm repository bằng dòng lệnh

Chúng ta sẽ sử dụng lệnhadd-apt-repository để thêm repo MariaDB

sudo add-apt-repository 'deb [arch=amd64,arm64,ppc64el] http://mirror.tino.org/mariadb/repo/10.4/ubuntu bionic main'

Cập nhật lại hệ thống và cài đặt MariaDB

Sudo apt update && apt install mariadb-server

Cách 2 : Sử dụng file repo list

Tạo file repo MariaDB.list trong thư mục đường dẫn /etc/apt/sources.list.d/hoặc bạn có thể thêm ở cuối file sources.list ở thư mục đường dẫn /etc/apt/sources.list, để thêm file repo MariaDB.list bạn cần thực hiện lệnh như sau, đọc thêm bài viết hướng dẫn cài và sử dụng nano editor

sudo nano /etc/apt/sources.list.d/MariaDB.list

Copy nội dung bên dưới vào file MariaDB.list, lưu và đóng file

# MariaDB 10.4 repository list - created 2020-04-08 03:16 UTC
# http://downloads.mariadb.org/mariadb/repositories/
deb [arch=amd64,arm64,ppc64el] http://mirror.tino.org/mariadb/repo/10.4/ubuntu bionic main
deb-src http://mirror.tino.org/mariadb/repo/10.4/ubuntu bionic main

Sau khi tạo xong file repo MariaDB.list trong thư mục /etc/apt/sources.list.d bạn cần update lại hệ thống

sudo apt update

Bây giờ chúng ta đã sẵn sàng để cài đặt MariaDB cho Ubuntu

sudo apt install mariadb-server -y

Khởi động MariaDB, Cho Phép MariaDB khởi động cùng hệ thống

Mặc định MariaDB sẽ tự khởi động sau khi bạn cài đặt, nếu chưa bạn sử dụng lệnh

sudo systemctl start mariadb

Cho phép MariaDB khởi động cùng hệ thống

sudo systemctl enable mariadb

Kiểm tra tình trạng khởi động MariaDB

sudo systemctl status mariadb

Output : Active (running) là OK

systemctl status mariadb
● mariadb.service - MariaDB 10.4.12 database server
Loaded: loaded (/lib/systemd/system/mariadb.service; enabled; vendor preset: enabled)
Drop-In: /etc/systemd/system/mariadb.service.d
└─migrated-from-my.cnf-settings.conf
Active: active (running) since Wed 2020-04-08 05:15:50 UTC; 1s ago
Docs: man:mysqld(8)
https://mariadb.com/kb/en/library/systemd/
Process: 25175 ExecStartPost=/etc/mysql/debian-start (code=exited, status=0/SUCCESS)
Process: 25173 ExecStartPost=/bin/sh -c systemctl unset-environment _WSREP_START_POSITION (code=ex
Process: 24997 ExecStartPre=/bin/sh -c [ ! -e /usr/bin/galera_recovery ] && VAR= || VAR=`/usr/bi
Process: 24987 ExecStartPre=/bin/sh -c systemctl unset-environment _WSREP_START_POSITION (code=exi
Process: 24985 ExecStartPre=/usr/bin/install -m 755 -o mysql -g root -d /var/run/mysqld (code=exit
Main PID: 25139 (mysqld)
Status: "Taking your SQL requests now..."
Tasks: 32 (limit: 2362)
CGroup: /system.slice/mariadb.service
└─25139 /usr/sbin/mysqld

Tới đây là bạn đã cài đặt hoàn tất MariaDB trên Ubuntu, để an toàn và bảo mật hơn, bạn hãy xem thêm các bước thực hiện cấu hình cho MariadDB ở hướng dẫn bên dưới

Mở Firewall cho phép MariaDB kết nối từ xa

sudo ufw allow mysql
sudo ufw reload

Cấu hình bảo mật sau khi cài MariaDB

Sau khi cài đặt xong MariaDB chúng ta cần thiết lập bảo mật cho MariaDB nhằm giúp MariaDB an toàn và bảo mật hơn, Để thiệt lập bảo mật cho MariaDB ta cần sử dụng lệnh mysql_secure_installation, đây là một lệnh được tích hợp sẵn để giúp bạn thực hiện các cấu hình cài đặt bảo mật

Xem thêm : Điều chỉnh xác thực và quyền của người dùng trên MySQL

NOTE: RUNNING ALL PARTS OF THIS SCRIPT IS RECOMMENDED FOR ALL MariaDB
SERVERS IN PRODUCTION USE! PLEASE READ EACH STEP CAREFULLY!

In order to log into MariaDB to secure it, we'll need the current
password for the root user. If you've just installed MariaDB, and
haven't set the root password yet, you should just press enter here.

Enter current password for root (enter for none):
OK, successfully used password, moving on...

Setting the root password or using the unix_socket ensures that nobody
can log into the MariaDB root user without the proper authorisation.

You already have your root account protected, so you can safely answer 'n'.

Switch to unix_socket authentication [Y/n] y
Enabled successfully!
Reloading privilege tables..
... Success!

You already have your root account protected, so you can safely answer 'n'.

Change the root password? [Y/n] y
New password:
Re-enter new password:
Password updated successfully!
Reloading privilege tables..
... Success!

By default, a MariaDB installation has an anonymous user, allowing anyone
to log into MariaDB without having to have a user account created for
them. This is intended only for testing, and to make the installation
go a bit smoother. You should remove them before moving into a
production environment.

Remove anonymous users? [Y/n] y
... Success!

Normally, root should only be allowed to connect from 'localhost'. This
ensures that someone cannot guess at the root password from the network.

Disallow root login remotely? [Y/n] y
... Success!

By default, MariaDB comes with a database named 'test' that anyone can
access. This is also intended only for testing, and should be removed
before moving into a production environment.

Remove test database and access to it? [Y/n] y
- Dropping test database...
... Success!
- Removing privileges on test database...
... Success!

Reloading the privilege tables will ensure that all changes made so far
will take effect immediately.

Reload privilege tables now? [Y/n] y
... Success!

Cleaning up...

All done! If you've completed all of the above steps, your MariaDB
installation should now be secure.

Thanks for using MariaDB!

Trong đó :

  • Dòng nhắc Enter current password for root (enter for none): nhập mật khẩu của tài khoản root (tài khoản root trong quản trị cơ sở dữ liệu, không phải tài khoản root hệ thống), ở đây ta ấn Enter để bỏ qua vì mặc định trong MariaDB 10.x tài khoản root không có mật khẩu.
  • Dòng nhắc Switch to unix_socket authentication [Y/n] đồng ý chọn y để chuyển phương thức xác thực sang unix_socketn bỏ qua
  • Dòng nhắc Set root password? [Y/n] cho phép ta đặt mật khẩu cho user root. Để đặt mật khẩu ta chọn Yn để bỏ qua.
  • Dòng nhắc New password: và Re-enter new password: nhập lần lượt mật khẩu mới và nhập xác nhận lại mật khẩu vừa nhập.
  • Dòng nhắc Remove anonymous users? [Y/n] xác nhận xóa tài khoản anonymous (vô danh), anonymous là tài khoản mặc định khi cài đặt MariaDB. Để xóa anonymous user ta chọn Yn để bỏ qua.
  • Dòng nhắc Disallow root login remotely? [Y/n] cho phép vô hiệu hóa tính năng đăng nhập từ xa đối với tài khoản root. Đồng ý vô hiệu hóa ta chọn Yn để bỏ qua.
  • Dòng nhắc Remove test database and access to it? [Y/n] cho phép ta xóa cơ sở dữ liệu test, đây là một cơ sở dữ liệu được tạo mặc định khi cài đặt MariaDB. Đồng ý để xóa ta chọn Yn để bỏ qua.
  • Dòng nhắc Reload privilege tables now? [Y/n] chọn Y để Reload privilege nhằm áp dụng các cấu hình bạn vừa đặt ở trên.

Cuối cùng ta đăng nhập bằng tài khoản root và hãy thực hiện thử những câu lệnh truy vấn SQL đơn giản để kiểm tra.

Xem thêm bài viết Các Câu Lệnh MySQL Thường Dùng Trong Linux Server

Để đăng nhập ta thực hiện lệnh mariadb -u root -p, khi được hỏi mật khẩu ta cần nhập mật khẩu đã được cấu hình ở bước trên

Cho phép đăng nhập MariaDB từ xa

Khi có nhu cầu đăng nhập và sử dụng MariaDB trên các hệ thống khác như các công cụ quản trị database hoặc đăng nhập từ xa, bạn cần cấu hình để cấp quyền truy cập cho tài khoản mà bạn muốn đăng nhập. Để thực hiện ta cần truy cập vào MariaDB và chạy các lệnh sau:

CREATE USER 'root'@'%' IDENTIFIED BY '@[email protected]';
GRANT ALL PRIVILEGES ON *.* TO 'root'@'%' WITH GRANT OPTION;
FLUSH PRIVILEGES;

với mật khẩu đăng nhập từ xa của bạn là @[email protected], bạn sẽ cần thay đổi nó để bảm bảo an toàn

Kiểm tra lại thông tin

MariaDB [(none)]> SELECT user,authentication_string,plugin,host FROM mysql.user;
+-------+-------------------------------------------+-----------------------+-----------+
| User | authentication_string | plugin | Host |
+-------+-------------------------------------------+-----------------------+-----------+
| root | *FACC0D14C1C4B590E5D81A4F8A896A5C387088F1 | mysql_native_password | localhost |
| mysql | invalid | mysql_native_password | localhost |
| root | *E669356C363D4226CA236BDA7EA68B37DA299E2D | mysql_native_password | % |
+-------+-------------------------------------------+-----------------------+-----------+
3 rows in set (0.001 sec)

Kết luận

Như vậy tới đây là MZE đã hướng dẫn bạn tự cài đặt MariaDB 10.4 trên Ubuntu 18.04 thành công, để quá trình thực hiện không gặp những sai sót, bạn nên đọc kỹ từng bước hướng dẫn và thực hiện theo một cách tuần tự.

Chúc bạn thành công !

Nếu bài viết có ích hãy LikeShare, và đừng quên đánh giá bài viết bên dưới nhé.

Nguồn MzEngineer.com

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here